Thứ Tư, ngày 10 tháng 4 năm 2013

Phân biệt Select, choose và pick

"Cả ba từ này đều có nghĩa là lựa chọn.  Trong
ba từ này, select có tính trang trọng nhất, ít được dùng trong đàm thoại
 hàng ngày. Người ta dùng chữ select, nghĩa là chọn, với sự suy nghĩ cân
 nhắc, cẩn thận khi chọn và sự việc/vật/người được chọn thường nhiều hơn
 là chỉ có hai.

 Ví dụ:  “England’s Robert Green was selected to play as a goalkeeper in the game against the USA yesterday.” (Robert Green được chọn làm thủ thành cho đội tuyển Anh trong trận đấu với đội tuyển Mỹ hôm qua).

 Ngoài ra, ngụ ý “sự cẩn thận” của từ select bị mất khi nó đi với những chữ như (select) at random/randomly.


 Pick được dùng trong sự lựa chọn có nhiều hơn là hai, nhưng bao hàm
nghĩa được chọn một cách tùy tiện, không hệ thống hoặc phương pháp rõ
ràng. Pick thường được dùng trong đàm thoại hàng ngày với ý thân mật.

 Ví dụ: “Pick any number between 1 and 36” (Hãy chọn bất kỳ một số nào từ số 1 đến số 36). (NOT Select any number from 1 to 36)


 Choose chỉ một quyết định dựa trên sự vượt trội về chất lượng rất rõ,
nó cũng mang tính cân nhắc cẩn thận, nhưng thường được dùng khi sự lựa
chọn không nhiều, đôi khi chỉ có hai.

 Ví dụ: “Choose the light
 beer as the strong is much more expensive” (Hãy chọn loại bia có nồng
độ thấp vì loại bia có nồng độ rượu cao đắt tiền hơn nhiều).

 Nhất là khi đứng trước between.

 Ví dụ: “We have to choose between doing geography and studying French.”
  (Chúng ta phải chọn học môn địa lý hoặc là môn Pháp văn).

 Ngoại lệ là khi choose đi với from, sự lựa chọn sẽ nhiều hơn là chỉ có hai.
 Ví dụ:  “When it comes to dictionaries, there are hundreds of them to choose from” (Về tự điển có cả trăm loại để chọn)

 Pick còn là một danh từ.  Danh từ của choose là choice, của select là selection.
 Những nhóm chữ bạn thường nghe nói là “make your choice”, “take your pick” và “make your selection”."

MỘT SỐ QUY TẮC TRỌNG ÂM

"1. TỪ MỘT ÂM TIẾT(ONE-SYLLABLE WORDS)
 Những từ có một âm tiết đều có trọng âm trừ những từ ngữ pháp (grammatical words) như: in, on, at, to, but, so…
 Ví dụ: ’speech, ‘day, ’school, ‘learn, ‘love…

 2. TỪ HAI ÂM TIẾT(TWO-SYLLABLE WORDS)
 - Những từ có hai âm tiết: hầu hết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.
 Ví dụ: ‘happy, ‘pretty, ‘beauty, ‘mostly, ‘basic…
 - Những từ có hai âm tiết nhưng âm tiết thứ nhất là một tiền tố (prefix) thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai.
 Ví dụ: be’hind, pro’long, un’wise, pre’pare, re’do…
 - Những động từ (v) có 2 âm tiết, trọng âm thường rơi vào âm tiết thứ hai.
 Ví dụ: de’sign, ex’cuse, pa’rade, sup’port, com’plete…

 3. TỪ BA ÂM TIẾT TRỞ LÊN (THREE-OR-MORE SYLLABLE WORDS)
 - Những từ có 3 âm tiết trở lên, trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 tính từ phải sang trái.
 Ví dụ: e’conomy, ‘industry, in’telligent, ’specialise, ge’ography…

 - Nhưng nếu là từ vay mượn của tiếng Pháp (thông thường tận cùng là -ee
 hoặc -eer) thì trọng âm lại rơi vào âm tiết cuối cùng ấy.
 Ví dụ: engi’neer, volun’teer, employ’ee, absen’tee…

 4. TỪ TẬN CÙNG BẰNG - ION, - IC(S)
 Những từ tận cùng bằng -ion, -ic(s) không kể có bao nhiêu âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết trước nó.
 Ví dụ: re’vision, tele’vision, pro’fession, pro’motion, so’lution, me’chanics, eco’nomics, e’lastic, ‘logic…

 5. TỪ TẬN CÙNG BẰNG - CY, -TY, -PHY, -GY, -AL

 Những từ tận cùng bằng -cy, -ty, -phy, -gy, -al không kể có bao nhiêu
âm tiết, trọng âm rơi vào âm tiết thứ ba tính từ phải sang trái.
 Ví dụ: de’cocracy, relia’bility, bi’ology, pho’tography, se’curity, po’litical, ‘critical, eco’nomical…

 6. SỰ THAY ĐỔI TRỌNG ÂM KHI THAY ĐỔI TỪ LOẠI (STRESS SHIFT)
 - Một từ khi thay đổi từ loại, vị trí trọng âm sẽ thay đổi.
 Ví dụ:
 Danh từ (n) -> động từ (v) ‘record (n) re’cord (v)
 ‘comment (n) com’ment (v)
 ‘present (n) pre’sent (v)
 Tính từ (adj) -> động từ (v) ‘perfect (adj) pre’fect(v)
 Ngoại lệ: thay đổi nghĩa.
 Ví dụ:
 ‘invalid (người tàn tật), in’valid (không còn giá trị nữa).

 7. TỪ DÀI TRÊN 4 ÂM TIẾT (WORDS OF MORE THAN 4 SYLLABLES)
 Những từ dài thường có 2 trọng âm: trọng âm chính (primery stress) và trọng âm phụ (secondary stress).
 Ví dụ: in,dustriali’sation
 ,inter’national
 ,comple’mentary

 8. TỪ GHÉP (NHỮNG TỪ DO HAI THÀNH PHẦN GHÉP LẠI) (COMPOUNDS)
 - Nếu từ ghép là một danh từ (n) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ nhất.
 Ví dụ: ‘penholder, ‘blackbird, ‘greenhouse, ‘boyfriend, ‘answerphone…
 - Nếu từ ghép là một tính từ (adj) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
 Ví dụ: bad-’tempered, old-’fashioned, one-’eyed, home’sick, well-’done…
 - Nếu từ ghép là một động từ (v) thì trọng âm rơi vào thành phần thứ hai.
 ví dụ: under’stand, over’look, fore’cast, mal’treat, put’across…"

200 từ vựng về chủ đề Kinh Tế - Kế toán - Tài Chính (Phần 5)

"161. Non-cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi không tích lũy
 162. Preliminary expenses: Chi phí khởi lập
 163. Prepaid expenses: Chi phí trả trước
 164. Private company: Công ty tư nhân
 165. Profitability: Khả năng sinh lời
 166. Prime cost: Giá thành cơ bản
 167. Principle, error of: Lỗi định khoản
 168. Process cost system: Hệ thống hạch toán CPSX theo giai đoạn công nghệ
 169. Product cost: Giá thành sản phẩm
 170. Production cost: Chi phí sản xuất
 171. Profits: lợi nhuận, lãi
 172. Appropriation of profit: Phân phối lợi nhuận
 173. Gross profit: Lãi gộp
 174. Net profit: Lãi ròng
 175. Profit and loss account: Tài khoản kết quả
 176. Adjusting entry: bút toán điều chỉnh
 177. Accrued expense : chi phí phải trả
 178. Accrued revenue: doanh thu bán chịu chưa được ghi nhận
 179. Prepayment: chi phí trả trước
 180. Unearned revenue : doanh thu chưa kiếm được trong kì ( doanh thu đã nhận)
 181. Balance sheet (Statement of Financial): Bảng cân đối kế toán
 182. Accounting/Audit:Kế toán/kiểm toán
 183. Financial Intermidiaries: Các trung gian tài chính(Banks, Inssurance company....)
 184. Cash Flow: Dòng tiền
 185. Interest rate: Lãi suất
 186. Co-operate Finance: Tài chính doanh nghiệp,
 187. Tax: Thuế
 188. Fiscal Policy/Monetary Policy: Chính sách tài khóa/Tiền tệ
 189. Direct costs: Chi phí trực tiếp
 200. Accounting Policies: Các chế độ kế toán"

200 từ vựng về chủ đề Kinh Tế - Kế toán - Tài Chính (Phần 4)

"121. Net loss: Lỗ ròng
 122. Machine hour method: Phương pháp giờ máy
 123. Manufacturing account: Tài khoản sản xuất
 124. Mark-up: Tỷ suất lãi trên giá vốn
 125. Margin: Tỷ suất lãi trên giá bán
 126. Matching expenses against revenue: Khế hợp chi phí với thu nhập
 127. Materiality: Tính trọng yếu
 128. Materials: Nguyên vật liệu
 129. Money mesurement concept: Nguyên tắc thước đo bằng tiền
 130. Net assets: Tài sản thuần
 131. Net book value: Giá trị thuần
 132. Net realizable value: Giá trị thuần thực hiện được
 133. Nominal accounts: Tài khoản định danh
 134. Nominal ledger: Sổ tổng hợp
 135. Notes to accounts: Ghi chú của báo cáo quyết toán
 136. Objectivity: Tính khách quan
 137. Omissions, errors: Lỗi ghi thiếu
 138. Opening entries: Các bút toán khởi đầu doanh nghiệp
 139. Opening stock: Tồn kho đầu kỳ
 140. Operating gains: lợi nhuận trong hoạt động
 141. Ordinary shares: Cổ phần thường
 142. Original entry, errors : Lỗi phát sinh từ nhật ký
 143. Output in equivalent units: Lượng sản phẩm tính theo đơn vị tương đương
 144. Overdraft: Nợ thấu chi
 145. Overhead application base: Tiêu thức phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
 146. Overhead application rate: Hệ số phân bổ chi phí quản lý phân xưởng
 147. Oversubscription of shares: Đăng ký cổ phần vượt mức
 148. Paid-up capital: Vốn đã góp
 149. Par, issued at: Phát hành theo mệnh giá
 150. Periodic stock: Phương pháp theo dõi tồn kho định kỳ
 151. Perpetual stock: Phương pháp theo dõi tồn kho liên tục
 152. Personal accounts: Tài khoản thanh toán
 153. Petty cash books: Sổ quỹ tạp phí
 154. Petty cashier: Thủ quỹ tạp phí
 155. Physical deteration: Sự hao mòn vật chất
 156. Physical units: Đơn vị (sản phẩm thực tế)
 157. Posting: Vào sổ tài khoản
 158. Predetermined application rate: Hệ số phân bổ chi phí định trước
 159. Preference shares: Cổ phần ưu đãi
 160. Cummulative preference share: Cổ phần ưu đãi có tích lũy"

200 từ vựng về chủ đề Kinh Tế - Kế toán - Tài Chính (Phần 3)

"81. FIFO (First In First Out): Phương pháp nhập trước xuất trước
 82. Final accounts: Báo cáo quyết toán
 83. Finished goods: Thành phẩm
 84. First call: Lần gọi thứ nhất
 85. Fixed assets: Tài sản cố định
 86. Fixed capital: Vốn cố định
 87. Fixed expenses: Định phí / Chi phí cố định
 88. General ledger: Sổ cái
 89. General reserve: Quỹ dự trữ chung
 90. Going concerns concept: Nguyên tắc hoạt động lâu dài
 91. Goods stolen: Hàng bị đánh cắp
 92. Goodwill: Uy tín
 93. Gross loss: Lỗ gộp
 94. Gross profit: Lãi gộp
 95. Gross profit percentage: Tỷ suất lãi gộp
 96. Historical cost: Giá phí lịch sử
 97. Horizontal accounts: Báo cáo quyết toán dạng chữ T
 98. Impersonal accounts: Tài khoản phí thanh toán
 99. Imprest systems: Chế độ tạm ứng
 100. Income tax: Thuế thu nhập
 101. Increase in provision: Tăng dự phòng
 102. Indirect costs: Chi phí gián tiếp
 103. Installation cost: Chi phí lắp đặt, chạy thử
 104. Intangible assets: Tài sản vô hình
 105. Interpretation of accounts: Phân tích các báo cáo quyết toán
 106. Investments: Đầu tư
 107. Invoice: Hóa đơn
 108. Issue of shares: Phát hành cổ phần
 109. Issued share capital:Vốn cổ phần phát hành = capital introduce
 110. Job-order cost system: Hệ thống hạch toán chi phí sản xuất theo công việc/ loạt sản phẩm
 111. Journal: Nhật ký chung
 112. Journal entries: Bút toán nhật ký
 113. Liabilities: Công nợ
 115. Limited company: Công ty trách nhiệm hữu hạn
 116. Liquidity: Khả năng thanh toán bằng tiền mặt (tính lỏng/ tính thanh khoản)
 117. Liquidity ratio: Hệ số khả năng thanh toán
 118. Long-term liabilities: Nợ dài hạn
 119. Loss: Lỗ
 120. Gross loss: Lỗ gộp"

200 từ vựng về chủ đề Kinh Tế - Kế toán - Tài Chính (Phần 2)

"41. Credit balance: Số dư có
 42. Credit note: Giấy báo có
 43. Credit transfer: Lệnh chi
 44. Creditor: Chủ nợ
 45. Cumulative preference shares: Cổ phần ưu đãi có tích lũy
 46. Current accounts: Tài khoản vãng lai
 47. Current assets: Tài sản lưu động
 48. Curent liabilities: Nợ ngắn hạn
 49. Current ratio: Hệ số lưu hoạt
 50. Debentures: Trái phiếu, giấy nợ
 51. Debenture interest: Lãi trái phiếu
 52. Debit note: Giấy báo Nợ
 53. Debtor: Con nợ
 54. Depletion: Sự hao cạn
 55. Depreciation: Khấu hao
 56. Causes of depreciation: Các nguyên do tính khấu hao
 57. Depreciation of goodwill: Khấu hao uy tín
 58. Nature of depreciation: Bản chất của khấu hao
 59. Provision for depreciation: Dự phòng khấu hao
 60. Reducing balance method: Phương pháp giảm dần
 61. Straight-line method: Phương pháp đường thẳng
 62. Direct costs: Chi phí trực tiếp
 63. Directors: Hội đồng quản trị
 64. Directors’ remuneration: Thù kim thành viên Hội đồng quản trị
 65. Discounts: Chiết khấu
 66. Discounts allowed: Chiết khấu bán hàng
 67. Cash discounts: Chiết khấu tiền mặt
 68. Provision for discounts: Dự phòng chiết khấu
 69. Discounts received: Chiết khấu mua hàng
 70. Dishonored cheques: Sec bị từ chối
 71. Disposal of fixed assets: Thanh lý tài sản cố định
 72. Dividends: Cổ tức
 73. Double entry rules: Các nguyên tắc bút toán kép
 74. Dual aspect concept: Nguyên tắc ảnh hưởng kép
 75. Drawing: Rút vốn
 76. Equivalent units: Đơn vị tương đương
 77. Equivalent unit cost: Giá thành đơn vị tương đương
 78. Errors: Sai sót
 79. Expenses prepaid: Chi phí trả trước
 80. Factory overhead expenses: Chi phí quản lý phân xưởng"

Thứ Tư, ngày 03 tháng 4 năm 2013

“Make” trong tiếng Anh

"1. Nếu bạn thi trượt, bạn bè của bạn an ủi "" Make light of it"", thì ""make a light of it"" ở đây nghĩa là gì?
Make light of = treat as unimportant (xem như là không quan trọng). Ngược với nó là Make much of=treat as very important.
2. Don’t make fun of somebody (make fun of= chế nhạo) - đừng có mà lôi ai đó ra làm trò cười!
3. Make sense (hợp lý, có thể hiểu được):
It doesn’t make any sense - Chẳng hợp lý gì cả, chẳng hiểu gì cả.
4. Make up someone’s mind là quyết định.
Make up trong các trường hợp khác còn có các nghĩa khác nữa:
Make up a story: Dựng nên một câu chuyện
She’s making up for a big show: Cô ấy đang trang điểm cho một buổi biểu diễn lớn.
Let me make it up to you: Để tôi đền cho bạn nhé.
You should make up with her: Hãy làm lành với cô ấy đi.
5. Nếu tra từ điển thì Make có rất nhiều nghĩa tương ứng với các cách dùng khác nhau nhưng có một số cách dùng hay và thường gặp trong thực tế, ví dụ như make believe ≈ pretend đã gặp trong bài hát nổi tiếng Thank you for loving me:
“If I tried, you'd make believe - Nếu như anh thử (nói dối), em sẽ vờ như
That you believed my lies - Rằng em tin những lời nói dối của anh”
6. Vậy make my peace with có nghĩa là gì? Make someone’s peace with có nghĩa là cam chịu với cái gì đó.
7.  Make someone’s day.
Thank you very much for your gift. It really made my day!
Rất cám ơn bạn về món quà. Nó làm tôi thực sự hạnh phúc!
8. Make ends meet (= make both ends meet) có nghĩa là xoay sở đủ sống, tức là những gì bạn làm ra thì đủ trang trải cho cuộc sống của bạn mà không thiếu thốn hay phải mắc nợ.
9. - The appointment was at 6 p.m but she couldn’t make it there in time because of the traffic jam.
- After 10 years of striving, finally he made it as the most successful talent agent in town.
Make it trong 2 trường hợp này có nghĩa là thành công hay đạt được một cái gì hay một việc gì đó.
Trường hợp 1, cô ấy đã không thành công trong việc đến điểm hẹn: Có hẹn lúc 6 giờ tối nhưng cô ấy đã không thể đến đó kịp giờ vì kẹt xe quá.
Trường hợp 2, anh ấy đã thành công trong việc phấn đấu lập nghiệp của mình: Sau 10 năm nỗ lực phấn đấu, cuối cùng anh ấy đã trở thành người đại diện cho các nghệ sĩ thành công nhất trong thành phố.
10. Các bạn hãy cố gắng make the most of (tận dụng hết, sử dụng tối đa)what you’ve learnt today và cùng chia sẻ những cách sử dụng hay của các động từ ghép, các thành ngữ với make nhé!"